Đây là những cách sống lịch sự đơn giản. Có thể có những thay đổi theo thời đại nhưng nét căn bản vẫn cần thiết.
01. NÓI:
– Không nên ồn ào la hét, huýt sáo, nói tục chưởi thề.
– Trên xe, không nên nói to tiếng.
– Không nói khi người khác đang nói.
– Ai hỏi thì phải trả lời. Im lặng dễ bị coi là khinh người.
– Không nên nói hỗn láo.
– Quá tế nhị trong lời nói cũng không tốt.
02. NHÌN:
– Không nên nhìn chòng chọc vào người khác, nhất là người tàn tật.
– Đi qua nhà ai, không nên nhìn qua cửa sổ.
– Không ngoái cổ nhìn lui phía sau khi nghe có tiếng động nào đó.
– Khi nói chuyện, nên nhìn mặt nhau, đừng nhìn nơi khác hay nhìn xuống đất.
– Không liếc mắt đọc trộm tờ báo hay cuốn sách của người ngồi bên cạnh.
03. ĐỨNG:
– Không đứng chân cao, chân thấp.
– Không đứng dựa cột, dựa tường.
– Nên đứng ngay thẳng.
04. NGỒI:
– Không ngồi gác chân lên ghế trước mặt.
– Không ngồi ngữa đầu ra phía sau.
– Không ngồi giang tay trên ghế.
– Không ngồi rung đùi.
– Không ngồi vắt chân chữ ngũ (tréo chân)
– Khi ngồi, lưng dựa sát lưng ghế, chân co lại.
– Trước khi ra về, phải xếp ghế vào chỗ cũ.
05. SẠCH SẺ:
– Không khạc nhổ lung tung.
– Không lấy tay áo, gấu áo để lau miệng.
– Không vất rác, vỏ chai, nước dơ, chuột chết …làm mất vệ sinh.
– “Đến sạch, đi cũng phải sạch.”
– Không viết bậy trên tường, trên bàn ghế.
06. CHÀO HỎI:
– Khi chào, nên dỡ nón mũ và hơi cúi đầu.
– Chào sai hơn là không chào.
– Đang ngồi nói chuyện với bạn ở nhà, nếu có người lớn vào thì phải đứng dậy chào.
– Khi thầy cô vào lớp, học trò phải đứng lên cho đến khi thầy cô bảo ngồi mới được ngồi.
– Nếu gặp nhiều người, ta chào tất cả.
07. BẮT TAY:
– Người nhỏ không được phép giơ tay ra trước. Khi người lớn đưa tay ra trước thì người nhỏ mới bắt tay.
– Phải bắt tay niềm nở thân tình, đừng bắt tay gượng gạo, hời hợt.
– Khi bắt tay, đừng xiết mạnh quá hay lắc qua lắc lại.
08. THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LỚN:
– Khi nói chuyện với người lớn, ta nên ăn nói nhã nhặn, lễ phép.
– Khi nói chuyện với người trên, tránh cử chỉ gãi đầu, gãi tai hoặc để tay sau lưng.
09. CÁCH GIỚI THIỆU:
– Phải giới thiệu người dưới cho người trên. Không cần giới thiệu người trên cho người dưới.
– Trong trường hợp người dưới chưa biết người trên, ta có thể giới thiệu người trên cho người dưới.
– Hai người được giới thiệu phải cúi đầu chào nhau hoặc bắt tay nhau.
10. CÁCH GIỚI THIỆU NGƯỜI CÓ ĐỊA VỊ:
– Ta giới thiệu tên người trước, địa vị sau. Ví dụ: Xin giới thiệu ông Lê văn A, họa sĩ.
– Trong buổi lễ, đối với vị khách đặc biệt, chỉ cần giới thiệu địa vị của người đó là đủ. Ví dụ: Xin giới thiệu: Ông Tổng trưởng Bộ Giáo Dục.
11. NHỮNG CỬ CHỈ NÊN DÈ DẶT:
– Không khạc nhổ xuống đất.
– Khi hắt hơi, nhảy mũi, phải bịt lại để giảm tiếng ồn.
– Khi hỉ mũi, phải dùng khăn tay.
– Khi ngáp, phải lấy tay che miệng.
– Không gãi, ngoáy tai, cạy mũi ở nơi công cộng.
– Chỉ xỉa răng ở bàn ăn. Khi xỉa răng, nên lấy tay che miệng.
– Khi nghỉ học, phải xin phép.
12. ĐẦU TÓC QUẦN ÁO:
– Nên tắm rửa sạch sẻ
– Ngủ dậy phải rửa mặt, đánh răng, chải tóc.
– Ăn mặc đàng hoàng khi đến nơi đông người.
– Cài cúc áo, cúc quần cẩn thận.
– Không nên chạy theo mốt cách quá đáng.
13. TRONG GIA ĐÌNH:
– Tập làm mọi sự như ở chỗ đông người. Ví dụ: Nhảy mũi nhẹ. Nên che miệng khi ngáp. Ngồi ăn đàng hoàng như ở bàn tiệc.
– Con cái phải đi thưa về trình.
– Nhà cửa ngăn nắp. Sách vở quần áo thứ tự.
14. KHI RA ĐƯỜNG:
– Khi ra đường, phải mặc quần áo sạch sẻ, gọn gàng, đầu tóc chải cẩn thận.
– Giữ luật đi đường: Đi bên phải để tránh tai nạn.
– Không đánh lộn, chưởi tục.
– Gặp đám tang, ta cất mũ và cúi chào linh cữu.
– Không nên đua xe đạp hoặc vừa đạp vừa làm trò hề.
– Khi lên xe, phải nhường chỗ cho người lớn.
– Khi được quá giang (đi nhờ xe) ta cám ơn và chờ người đó rồ máy, ta mới vô nhà.
15. CÁM ƠN:
– Tiếng cám ơn phải luôn nằm trên miệng.
– Phải biết trả lời cho người nói lời cám ơn. Ví dụ: Không có chi (Toét miệng cười thì chưa đủ).
– Mình có nhớ trả ơn cho người làm ơn không?
16. XIN LỖI:
– Nếu có việc cần giải quyết trước, ta nói: Xin phép cho tôi được lên trước.
– Khi vô ý đụng người khác, ta nói: Xin lỗi.
17. GÕ CỬA:
– Gõ nhẹ đủ nghe rồi đứng chờ. Mục đích là để chủ nhà chuẩn bị.
– Nếu có tiếng mời vào thì vào. Nếu không nghe nói gì thì gõ lần 2 và nếu cần lắm thì gõ lần 3. Nếu không có tiếng trả lời thì nên đi về, đừng gõ thêm nữa. (Bấm chuông cũng vậy)
18. Ở TRONG NHÀ NGƯỜI KHÁC:
– Nếu có áo mưa hoặc dù ướt, ta nên để ở ngoài hè.
– Khi ngồi chờ trong phòng khách, đừng tò mò lục lọi đồ đạc của chủ.
19. TRÌNH DIỆN:
– Đến nhà bạn, phải chào cha mẹ của bạn trước.
– Đến xứ nào, phải chào cha sở, chính quyền.
20. VÀO RẠP XI-NÊ, RẠP HÁT:
– Không chen lấn: Để người trước mua vé trước.
– Gặp những cảnh hay, ta nên vỗ tay khuyến khích.
– Không nên huýt sáo, khua tay dậm chân.
– Tránh phê bình to tiếng.
21. TẶNG QUÀ:
– Tặng quà hợp ý thích của người được tặng.
– Khi tặng quà thầy cô thì chính học trò đem đến tặng.
– Tặng quà cưới, đám tiệc: Nên cho người nhà đem đến trước.
22. ĐI ĂN TIỆC:
– Phải đến trước 10 phút: Không nên trễ và cũng không nên quá sớm kẽo chủ nhà mất nhiều giờ tiếp khách.
– Vào tiệc, ta đứng sau ghế: Khi nào chủ nhà hay người trên ngồi thì ta mới ngồi.
23. CÁCH RÓT NƯỚC CHO KHÁCH:
– Người rót đứng bên trái người ngồi ăn.
– Đang được rót, nếu khách muốn thôi thì nâng cao ly một chút.
– Nếu khách không muốn rót thêm thì lấy ngón tay đặt trên miệng ly.
24. CÁCH ĂN UỐNG:
– Ăn thong thả, uống từng hớp, đừng gây tiếng ồn.
– Đừng chọn miếng ngon: Chỉ gắp miếng gần nhất.
25. CÁCH CẦM DAO VÀ MUỖNG NỈA:
– Dao và muỗng phải cầm ở tay mặt.
– Đừng húp ngang hông cái muỗng, nhưng phải cho đầu muỗng vào miệng trước.
– Nỉa có thể cầm tay mặt hoặc tay trái.
– Đừng bao giờ lấy mủi dao ghim đồ ăn rồi cho vào miệng.
26. TANG CHẾ, PHÂN ƯU:
a) Nếu ở xa, khi biết tin thì phải gọi điện chia buồn.
b) Nếu ở gần thì đến chia buồn và viếng xác:
– Đối với người qua đời:
• Kính cẩn nghiêng mình trước linh cữu.
• Niệm hương hoặc rảy nước thánh.
– Đối với chủ tang:
• Viếng linh cữu xong, ta nói vài lời chia buồn.
• Ta về liền kẽo chủ tang bận rộn vì sự có mặt của ta.
c) Khi đưa đám tang:
– Thân nhân đi liền sau quan tài.
– Trên đường đi, không nên nói chuyện, cười đùa hoặc hút thuốc.
– Trước khi ra về, ta nên ném xuống huyệt một nắm đất.
28. NÓI TRONG CÁC BUỔI LỄ:
– Khi nói điều gì, phải viết ra giấy để tỏ dấu kính trọng người nghe.
– Nói to tiếng để mọi người cùng nghe.
29. CẦM SÁCH VỞ:
– Không gấp ngược cuốn sách. Với sách lớn và nặng, ta nên cầm 2 tay cho khỏi rớt.
– Không bẻ góc tờ giấy.
– Khi dùng xong thì bỏ lại chỗ cũ.
30. XIN PHÉP:
– Nghỉ học, phải xin phép.
– Đi chơi, phải xin phép.
– Muốn ra khỏi lớp, phải xin phép.
31. MŨ NÓN:
– Không đội khi đi trong hành lang hoặc trong nhà.
– Bị mưa, nên treo mũ áo ở ngoài cho ráo nước.
32. HÀNH ĐỘNG CÓ SUY NGHĨ :
– Sau khi cất xe, ta tự hỏi: Mình đã khóa xe chưa? Có vướng cho ai đến sau không?
– Gặp chủ nhà gần giờ ăn, ta tự hỏi: Có phiền cho chủ nhà không? Mình tế nhị đủ chưa?
– Khi đi đâu hoặc vào nơi nào, ta tự hỏi: Mình mặc quần áo thế nầy người ta có phiền trách không? Mình ngồi ở đây người ta có nói gì không?
– Khi nhận vật gì, mình có trả tiền theo công bằng không? (trừ khi được tặng)
33. ĐÈN ĐỎ:
– Dừng lại dù có xe hay không có xe vì đó là luật.
– Dừng xe khi gặp đèn đỏ để tập tự chủ.
34. QUẸO PHẢI, QUẸO TRÁI:
– Cần đèn báo hiệu có thêm tiếng kêu.
– Có thể báo hiệu bằng tay.
35. QUẠT:
– Trời lạnh mà vẫn quạt thì khó hiểu.
– Lấy sách làm quạt thì khó coi.
36. ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG:
– Tắt điện thoại khi vào lớp, vào nơi họp, vào nhà thờ…
– Nghe điện thoại cách kín đáo…
– Không nghe điện thoại khi lái xe vì một giây đảng trí sẽ ân hận một đời.
37. TRẢ LỜI:
– Khi nhận E-Mail, giấy mời, thư, phải trả lời như một cách báo tin để người gởi an tâm.
– Nếu không có nhiều thời giờ thì trả lời một chữ, một câu cũng tốt.
38. ĐI ĂN TIỆC, ĐI HỌP:
– Nên đến trước 10 phút.
– Nên mặc quần áo đàng hoàng.
39. NHAI KẸO CAO SU
– Nhai kẹo thì sạch miệng, nhưng nhai lúc nào cho đúng.
– Không nhai kẹo trong nhà thờ, trg lớp GL, trong giờ học..
40. NHỜ CẬY
– Nếu ở gần, ta nên đích thân đi mời
– Nếu ở quá xa, ta xin thông cảm được mời qua điện thoại.
LM. Mi Trầm